Kết quả thử việc là căn cứ quan trọng đi đến giao kết hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp và người lao động. Bộ Luật lao động 2019 chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 có quy định bổ sung về thời gian thử việc. Mời bạn đọc cùng Vinatax tìm hiểu quy định về thử việc theo BLLĐ 2019 so với BLLĐ 2012 có gì thay đổi nhé.
Căn cứ pháp lý
- Bộ Luật Lao động 2012 hết hiệu lực từ ngày 01/01/2020
- Bộ Luật Lao động 2019 có hiệu lực từ ngày 01/01/2020
Quy định về thử việc theo BLLĐ 2019 so với BLLĐ 2012

Bộ Luật Lao động 2019 | Bộ Luật Lao động 2012 |
Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hợp đồng thử việc. | Người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc. |
Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định:
+ Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động; + Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động; + Công việc và địa điểm làm việc; + Thời hạn của hợp đồng lao động; + Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; + Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; + Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; |
Nội dung của hợp đồng thử việc gồm các nội dung quy định:
+ Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp; + Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động; + Công việc và địa điểm làm việc; + Thời hạn của hợp đồng lao động; + Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; + Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi; +Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động; |
Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng. | Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động mùa vụ thì không phải thử việc. |
Bộ Luật Lao động 2019 | Bộ Luật Lao động 2012 |
Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây: | Thời gian thử việc căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc 01 lần đối với một công việc và bảo đảm các điều kiện sau đây: |
Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp; | |
Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; | Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đẳng trở lên; |
Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ; | Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề cần trình độ chuyên môn kỹ thuật trung cấp nghề, trung cấp chuyên nghiệp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ. |
Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác. | Không quá 6 ngày làm việc đối với công việc khác. |
Bộ Luật Lao động 2019 | Bộ Luật Lao động 2012 |
Tiền lương thử việc | Tiền lương trong thời gian thử việc |
Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. | Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. |
Kết thúc thời gian thử việc | Kết thúc thời gian thử việc |
Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.
Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc. Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc. |
Khi việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. |
2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường. | 2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận. |
Trên đây là chia sẻ của Vinatax về quy định về thử việc theo BLLĐ 2019 so với BLLĐ 2012.